BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM BÀI THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Lượt xem:

Đọc bài viết

   NỘI DUNG 4. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

THỜI GIAN: 50 CÂU – 60 PHÚT.

 

CÂU HỎI:

Câu 1: Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là:

  1. A. vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
  2. B. nước ta ở trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
  3. C. trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.
  4. D. trong năm Mặt Trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

Câu 2: Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có

  1. A. góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
  2. B. góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
  3. C. góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn.
  4. D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

Câu 3: Tồng số giờ nắng tuỳ nơi ở nước ta đạt (giờ/năm)

  1. A. 1400-3000. B. 1500- 3000. C. 1600- 3000.          D. 1700 – 3000.

Câu 4: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

  1. A. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
  2. B. hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
  3. C. trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
  4. D. trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.

Câu 5: Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn

  1. A. 20°C. B. 21°C. C. 22°C.                    D.23°C.

Câu 6. Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng (mm)

  1. A. 1.800 – 2.000.  B. 1.700 – 2.000.
  2. C. 1.600 – 2.000. D. 1.500 – 2 000.

Câu 7: Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm có thể lên đến (mm)

  1. A. 1.500 – 2.500. B. 2.500 – 3.500.
  2. C. 3.500 – 4.000. D. 4.000 – 4.500.

Câu 8: Độ ẩm không khí ở nước ta cao, trên:

  1. A. 60%. B. 70%. C. 80%.                     D. 90%.

Câu 9: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có:

  1. A. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.
  2. B. Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.
  3. C. các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông.
  4. D. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ.

Câu 10: Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

  1. A. gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
  2. B. gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc.
  3. C. gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc.
  4. D. gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Nam.

Câu 11: Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta gồm:

  1. A. gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc.
  2. C. gió tây nam. D. gió mùa Tây Nam.

Câu 12: Gió nào sau đây không phải ỉà gió mùa ở nước ta?

  1. A. gió mùa Đông Bắc. B. gió tây nam.
  2. C. gió mùa Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Bẳc.

Câu 13: Gió thổi từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta ià:

  1. A. gió tây nam. B. gió mùa Tây Nam.
  2. C. gió mùa Đông Bắc. D. Tín phong bán cầu Bắc.

Câu 14: Gió Tây khô nóng ở Trung Bộ và nam Tây Bắc nước ta có nguồn gổc từ khối khí

  1. A. chí tuyến Thái Bình Dương. B. Bắc Ấn Độ Dương.
  2. C. chí tuyến bán cầu Nam. D. phía bấc Lục địa Á – Âu.

Câu 15: Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí

  1. A. phía bắc lục địa Á – Âu. B. Bắc Ấn Độ Dương.
  2. C. chí tuyến bán cầu Nam. D. chí tuyến bán cầu Bắc.

Câu 16: Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí

  1. A. chí tuyến tây Thái Bình Dương. B. chí tuyến bán cầu Nam.
  2. C. Bắc Ẩn Độ Dương. D. phương Bắc lục địa Á – Âu.

Câu 17: Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

  1. A. mùa hạ. B. mùa đông.
  2. C. chuyển tiếp giữa hai mùa. D. đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.

Câu 18: Tín phong bán cầu Bắc hoạt động ở nước ta theo hướng

  1. A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Tây Nam.              D. Bắc Nam.

Câu 19: Thời gian gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ía từ tháng

  1. A. IX-IV. B. X-IV. C. XI-IV.                   D. XII-IV.

Câu 20: Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta vào tháng

  1. A. III – X. B. IV – X. C. V – X.                    D. VI – X.

Câu 21: Gió mùa Đông Bắc tác động ở miền Bắc nước ta đến giới hạn phía nam là:

  1. A. dãy Tam Điệp. B. dãy Hoành Sơn.
  2. C. dãy Bạch Mã. D. khối núi Kon Tum.

Câu 22: Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào đầu mùa đông ở nước ta là:

  1. A. lạnh khô. B. lạnh ẩm. C. khô hanh.              D. ẩm ướt.

Câu 23: Tính chất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta vào nửa sau mùa đông là:

  1. A. khô hanh. B. ấm áp. C. lạnh ẩm.                D. lạnh khô.

Câu 24: Gió mùa Tây Nam khi thổi đến Bắc Bộ có hướng

  1. A. đông bắc. B. đông nam. C. tây bắc.                 D. tây nam.

Câu 25: Khu vực nào sau đây vào nửa cuối mùa đông hầu như không có mưa phùn?

  1. A. Vùng ven biển. B. Vùng núi Tây Bắc.
  2. C. Đồng bằng Bắc Bộ. D. Đồng bằng Bắc Trung Bộ.

Câu 26: Vào nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi đến nước ta gây mưa ở khu vực

  1. A. Vùng núi Tây Bắc. B. Vùng núi Đông Bắc.
  2. C. Trường Sơn Bắc. D. Tây Nguyên.

Câu 27: Gió mùa Đông Bắc khi thổi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây nên mưa phùn do

  1. A. đi qua biển. B. gặp núi Trường Sơn.
  2. C. gặp dãy Bạch Mã. D. đi qua lục địa Trung Hoa.

Câu 28: Vào đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc gây mưa từ nam sông Cả vào đến Thừa Thiên Huế, do

  1. A. gặp dãy Trường Sơn. B. đi qua biển.
  2. C. đi qua lục địa Trung Hoa. D. đi qua vùng núi Đông Bắc.

Câu 29: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở mỉền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

  1. A. gió mùa Tây Nam. B. Tín phong bán cầu Bắc.
  2. C. gió tây nam. D. Tín phong bán cầu Nam.

Câu 30: về mùa đông, từ Đà Nằng trở vào chiếm ưu thế là

  1. A. gió mùa Tây Nam. B. gió tây nam.
  2. C. gió mùa Đông Bắc. D. Tín phong bán cầu Bắc.

Câu 31: Đặc điểm của Tín phong bán cầu Bắc là

  1. A. hanh khô. B. khô nóng. C. nóng ẩm.               D. lạnh khô.

Câu 32: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là

  1. A. gió mùa Đông Bắc. B. gió mùa Tây Nam.
  2. C. Tín phong bán cầu Bắc. D. gió tây nam.

Câu 33: Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã

  1. A. gây mưa phùn ở Bắc Bộ. B. gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ.
  2. C. gây mưa cho đồng bằng Nam Bộ. D. gây mưa cho Tây Nguyên.

Câu 34: Gây nên hiện tượng “nồm” của thòi tiết miền Bắc vào cuối mùa đông là do

  1. A. gió mùa Đông Bắc. B. gió tây nam.
  2. C. Tín phong bán cầu Bắc. D. gió mùa Tây Nam.

Câu 35: Mang lại cho miền Bắc nước ta thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông là

  1. A. gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc.
  2. C. Tín phong bán cầu Nam. D. gió Tây khô nóng.

Câu 36: Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là

  1. A. gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc.
  2. C. Tín phong bán cầu Nam. D. gió Tây khô nóng.

Câu 37: Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

  1. A. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
  2. B. Thổi liên tục suốt mùa đông.
  3. C. Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã.
  4. D. Tạo nên mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh ở miền Bắc.

Câu 38: Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm, vì:

  1. A. thối qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải.
  2. B. thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn.
  3. di chuvển về phía đông.
  4. D. di chuyển càng về gần phía nam.

Câu 39: Gió tây nam xuất phát từ vịnh Tây Bengan xâm nhập trực tiếp vào nước ta thông thường trong khoảng thời gian từ tháng … đến tháng …

  1. A. V – VII. B. VII-IX. C. IX-XI.                   D. XI – I.

Câu 40: Gió tây nam xuất phát từ vịnh Tây Bengan xâm nhập trực tiếp vào nước ta, sau khi vượt dãy Trường Sơn gây thời tiết khô nóng cho toàn bộ

  1. A. Đồng bằng NamBộ. B. Tây Nguyên
  2. C. Đồng bằng Bắc Bộ. D. Duyên hải miền Trung.

Câu 41: Gió thịnh hành trong mùa đông từ vĩ tuyến 16°B trở vào là:

  1. A. Gió mùa Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.
  2. B. Gió đông bắc thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.
  3. C. Gió mùa Đông Bắc thổi từ các cao áp phương Bắc.
  4. D. Gió tây nam thổi từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương.

Câu 42: Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

  1. A. nửa đầu mùa hạ. B. giữa và cuối mùa hạ.
  2. C. cuối mùa hạ. D. nửa sau mùa hạ.

Câu 43: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc nước ta là

  1. A. hoạt động của gió mùa Tây Nam và gió tây nam từ vịnh tây Bengan.
  2. hoạt động của gió mùa Tây Nam và của dải hội tụ nhiệt đới.
  3. C. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và Tín phong bán cầu Bắc.
  4. D. hoạt động của gió tây nam từ vịnh Tây Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.

Câu 44: Nơi trong năm có hai mùa khô và mưa rất rõ rệt là

  1. A. miền Bắc. B. miền Nam. C. miền Trung.          D. Trung Trung Bộ

Câu 45: Mưa vào thu đông là đặc điểm của

  1. A. miền Trung. B. Tây Bắc. C. Đông Bắc.             D. miền Nam.

Câu 46: Nơi có sự đối lập nhau rõ rệt về hai mùa mưa và khô là:

  1. A. miền Bắc và miền Nam. B. Nam Bộ và Tây Nguyên
  2. C. miền Nam và miền Trung. D. duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

Câu 47: Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh vào thời kì

  1. A. có gió mùa mùa hạ. B. có gió mùa mùa đông,
  2. C. chuyển tiếp giữa hai mùa gió. D. cuối mùa gió mùa hạ.

Câu 48: Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây nguyên là do hoạt động của

  1. A. Tín phong bán cầu Bắc xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.
  2. B. gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.
  3. C. gió tây nam xuất phát từ vịnh Bengan.
  4. D. gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các cao áp phương Bắc.

Câu 49: Từ tháng XI đến tháng IV ở nước ta, loại gió chiếm ưu thế chủ yếu từ vĩ tuyến 16° trở vào nam là:

  1. A. gió mùa Đông bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc.
  2. C. gió mùa Tây Nam. D. gió tây nam.

Câu 50: Nền nhiệt độ cao, hoạt động của gió mùa tạo nên sự phân mùa khí hậu và lượng mưa lớn ở nước ta là biểu hiện của khí hậu

  1. A. nhiệt đới. B. nhiệt đới ẩm.
  2. C. nhiệt đới khô. D. nhiệt đới ẩm gió mùa.

————HẾT————

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG ĐÁP ÁN

1-B 2-A 3-A 4-A 5-A 6-D 7-C 8-C 9-A 10-A
11-A 12-D 13-A 14-B 15-C 16-D 17-C 18-A 19-C 20-C
21-C 22-A 23-C 24-B 25-B 26-C 27-A 28-A 29-B 30-D
31-B 32-C 33-B 34-C 35-A 36-A 37-B 38-A 39-A 40-D
41-B 42-B 43-B 44-B 45-A 46-D 47-C 48-B 49-B 50-D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT